Mặc dù nguyên tác là bằng tiếng Anh, nhưng người dịch dịch từ bản tiếng Pháp: Paroles d’encouragement của G.de vault de Champion.
Mục lục:
- Nghĩ quấy cho Chúa
- Buồn không đúng chỗ
- Ách của Chúa .
- Sức mạnh thiêng liêng .
- Hy sinh cu thể
- Chúa ở cùng con..
- Tín thác nơi Chúa (Mt 14,22)
- Tính vui vé
- Kiên tâm và nhẫn nai.
- Do dự và quảng đại.
- Suy tư về năm cũ ..
- Nhìn về phía trước.
- Nghĩ đúng cho Chúa .
- Sống nghĩa thiết với Chúa .
- Hỡi kẻ hèn tin, tai sao lại sợ..
- Thông cảm và nhu cầu được cảm thông.
- Ác cảm.
- Tẻ nhạt. .
- Lo ra khi đọc kinh.
- Bất công và giá trị của sự thiệt thòi.
- Thử thách và cám dỗ
- Chó săn hay chó cảnh của Chúa..
- Bình an nội tâm.
- Phí phạm thời giờ .
- Để nên thánh.
- Các mục đồng bên máng cỏ.
- Chia lòng chia trí
- Tấn tới trên đường thiêng liêng .
- Những bài học của thánh giá
- Bài học trung tín..
- Bi quan trên đường thiêng liêng..
- Đau khổ..
- Tội nhẹ…
- Nên thánh..
- Thiên Chúa săn sóc con.
- Lời hay ý đẹp. ..
- Mầu nhiệm cao cả.
- Đừng ủ dột..
- Những thánh giá nho nhỏ
- Những bài học từ cuộc khổ nạn của Chúa.
- Giá tri cuộc đời..
- Lòng sám hối..
- Đối với bản thân..
- Với tha nhân .
- Nào tất cá các vị đó không phải là những bậc thiêng
liêng chuyên lo phụng thờ Chúa sao? (Hr 1,14) .. - Khiêm tốn..
- Hấp tấp và ray rứt..
- Những nỗi si nhục..
- Vắn tắt đôi lời.
- Dịu hiền. .
- Thiếu hào hiệp ..
- Xét mình..
- Chia trí trong kinh nguyện. .
- Cơn hấp hối của Chúa .
- Những ý nghĩ về hỏa ngục.
- Bốn phận và đặc quyên tạ ơn Chúa của -chúng ta
- Đức Ki-tô và các tông đồ..
- Thiên Chúa liên kết chúng ta với công trình
của Người như thế nào? - Sử dụng môi trường
- Niềm tin
- Cách thức yêu mến Chúa.
